Nếu bạn muốn dùng FLV Player để trình chiếu các file .flv trong thư mục web host trên IIS thì bạn sẽ gặp ngay vấn đề “File not found”. Lý do là Mime Type chưa được Add. Bạn khắc phục bằng một số bước đơn giản như sau:
Remote Desktop đóng một vai trò quan trọng trong việc quản lý máy chủ chạy hệ điều hành Windows của Microsoft. Để sử dụng Remote Desktop bạn phải có một Windows Account được cấp quyền đăng nhập. Điều gì sẽ xảy ra nếu có người khác đăng nhập vào account đó? - Điều này hoàn toàn có thể xảy ra, vì họ có thể dò mật mã của bạn bằng các chương trình Brute Force Remote Desktop (điển hình là: tsgrinder)
Có nhiều cách để phòng tránh, ở đây mình hướng dẫn cách giới hạn số lần đăng nhập sai:
Bằng cách sử dụng Command Line Tool forfiles có sẳn của Windows, bạn có thể xóa các file cũ hơn một số ngày quy định. Chẳng hạn như những file backup quá cũ. Dưới đây là một ví dí dụ về việc xóa các file *.bak cũ hơn 10 ngày trong thư mục D:\Backup\SQLServer\Nhadat. Để biết rõ hơn về Tool này, bạn chạy: forfiles /?
Kết hợp kỷ thuật này với kỹ thuật Tự động Bakup dữ liệu bằng Schedule sẽ tạo ra một giải pháp Backup hoàn hảo.
Bạn có một Webserver chạy IIS. Và bạn đã cài thành công PHP, và cấu hình php.ini thật tốt khi chạy trên IIS. Nhưng thế đã ổn chưa? Theo tôi thì chưa ổn lắm, nếu như bạn muốn share host.
Đơn cử, chỉ với việc cấu hình: open_basedir = đường dẫn đến thư mục hostweb bạn đã ngăn cấm việc truy cập (read, write, execute, …) ra các thư mục bên ngoài (chẳng hạng như C:\WINDOWS). Nhưng câu hỏi đặt ra là: Nếu tôi muốn share host cho người khác (tạo một host mới trên IIS) thì open_basedir của host đó sẽ là thư mục nào? - Câu trả lời chính là thư mục mà bạn đã cấu hình trong php.ini
Ví dụ cụ thể:
open_basedir = “C:\WebHosting”
Hosting của bạn tại: C:\WebHosting\YourHost
Hosting share cho người khác tại: C:\WebHosting\TheirHost
Rõ ràng nếu bạn chỉ cấp hình trên php.ini thì cách bố trí như thế sẽ đảm bảo PHP chạy được trên cả 2 website (vì nếu: open_basedir = “C:\WebHosting\YourHost” thì website host tại C:\WebHosting\TheirHost sẽ không thể chạy được PHP _ do nó nằm ngoài open_basedir).
Nhưng cách cấu hình trên lại sinh ra một vấn đề vô cùng nghiêm trọng đó là mã nguồn PHP trên hosting này có thể read, write, … các file trên hosting kia (nếu như bạn không phân quyền user rõ ràng cho từng thư mục, vì mặt nhiên IIS chỉ dùng 1 tài khoản chung cho các hosting). Nhiều hosting cấu hình không kỹ, thường xuyên bị các Hacker lợi dụng. Hình thức tấn công trong trường hợp này thường được gọi là “Hack Local”
Có 2 hướng để giải quyết vấn đề này.
Ở đây mình hướng dẫn cách thứ 2, cách này cơ động hơn. Phiên bản PHP hiện tại đã hổ trợ việc này. Để đơn giản, tôi chỉ trình bày cách cấu hình: open_basedir , những cấu hình khác các bạn làm tương tự.
Cấu hình open_basedir cho hosting tại: C:\WebHosting\YourHost bằng cách tạo Key trong Registry:
Vào Start –> Run, gõ: regedit
Trong bảng Registry Editor, tạo các String Value theo cấu trúc: HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\PHP\Per Directory Values\c\WebHosting\YourHost
Trong HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\PHP\Per Directory Values\c\WebHosting\YourHost, tạo Key có Name: open_basedir, và Value: “C:\WebHosting\YourHost”
Tương tự bạn cấu hình cho hosting thứ 2:
Trong bảng Registry Editor, tạo các String Value theo cấu trúc: HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\PHP\Per Directory Values\c\WebHosting\TheirHost
Trong HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\PHP\Per Directory Values\c\WebHosting\TheirHost, tạo Key có Name: open_basedir, và Value: “C:\WebHosting\TheirHost“
Có 2 cách để làm việc này:
Cách 1: Dùng command line DOS
iisreset /stop
iisreset /start
Cách 2: Dùng Windows
Để cấu hình địa chỉ IP, Subnet Mask, Default Gateway, DNS, WINS, và nhiều tùy chọn khác bạn có thể dùng Netsh.exe. Netsh.exe có trong Windows 2000, Windows XP và Windows Server 2003.
Gõ lệnh trợ giúp của netsh để biết cấu trúc lệnh và những chức năng của nó.
C:\>netsh /?
Chúng ta có thể làm gì với Netsh.exe?
Hiển thị cấu hình TCP/IP:
netsh interface ip show config
Cấu hình địa chỉ IP và chức thứ liên quan khác của TCP/IP. Ví dụ:
Dòng lệnh sau cấu hình interface tên Local Area Connection với địa chỉ IP tỉnh 192.168.0.200, subnet mask của 255.255.255.0, và default gateway là 192.168.0.1:
netsh interface ip set address name=”Local Area Connection” static 192.168.0.200 255.255.255.0 192.168.0.1 1
Nếu bạn làm việc giữa 2 hoặc nhiều máy trong mạng từ máy làm việc của bạn. Nếu mà IP được cấp phát tỉnh thì việc thay đổi hoặc hoán chuyển IP, và nhiều thứ khác của TCP/IP sẽ trở nên thuận tiện hơn rất nhiều nhờ vào khả năng lưu trữ (save) và phục hồi (restore) của Netsh.
Đầu tiên bạn vào kết nối máy làm việc của bạn vào máy #1, sau đó cấu hình bình thường những thông tin (như IP address, Subnet Mask, Default Gateway, DNS và WINS).
Bây giờ bạn cần phải xuất cấu hình ra text file:
netsh -c interface dump > c:\location1.txt
Tương tự bạn làm với máy #2:
netsh -c interface dump > c:\location2.txt
Bạn hoàn toàn có thể cấu hình lại máy #1 hoặc máy #2, hoặc bất kỳ máy nào dùng file cấu hình đã được xuất trên đây, nhờ dòng lệnh:
netsh -f c:\location1.txt
hoặc
netsh -f c:\location2.txt
hoặc có thể dùng EXEC, không cần -f
netsh exec c:\location2.txt
Netsh còn có thể cấu hình cho card mạng có thể nhận IP tự động từ DHCP
netsh interface ip set address “Local Area Connection” dhcp
Một vài ví dụ khác:
Cấu hình DNS:
netsh interface ip set dns “Local Area Connection” static 192.168.0.200
Cấu hình WINS:
netsh interface ip set wins “Local Area Connection” static 192.168.0.200
Nếu bạn muốn máy tự nhận cấu hình DNS:
netsh interface ip set dns “Local Area Connection” dhcp
Còn nhiều thứ nữa, bạn hãy khám phá thêm nhé.